Đăng nhập|Đăng ký

Giỏ hàng mini

Hiện bạn không có sản phẩm nào trong giỏ hàng.
Vào giỏ hàng
  • upload/web/50/506247/slide/2017/04/25/01/49/149308495836.jpg
Danh mục sản phẩm
Hỗ Trợ Trực Tuyến
Điện thoại

Hỗ Trợ Dự Án 1: 0989.445.004

Hỗ Trợ Dự Án 2: 0987.388.908

Hỗ Trợ Bán Buôn 1: 098.217.4488

Hỗ Trợ Bán Buôn 2: 0988.986.544

Hỗ Trợ Kỹ Thuật 01: 0982.586.554

Hỗ Trợ Kỹ Thuật 02: 0936.39.5544

Video Giới Thiệu Camera EASYN
Thương hiệu sản phẩm
Liên Kết Website
Thương hiệu sản phẩm
Facebook Nam Hải
Thống Kê
Tổng truy cập
Trong tháng
Trong tuần
Trong ngày
Trực tuyến

Thời gian đăng: 26-04-2017 10:21 | 51 lượt xemIn bản tin

Hướng dẫn cài đặt trung tâm báo động Semart Home GSM 74

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRUNG TÂM BÁO ĐỘNG GSM 74

PHỤ LỤC

1. Giới thiệu:

1.1: Mô tả

1.2: Điểm nổi bật của hệ thống

2.Giải mã hệ thống

2.1: Cấu thành và cách sử dụng của hệ thống

2.2: Thiết lập hệ thống

2.2.1: Thiết lập tủ trung tâm

2.2.2: Mặt sau tủ trung tâm

2.2.3: Kết nối thẻ sim

2.2.4: Tóm tắt các chỉ số

3. Hoạt động của tủ trung tâm

3.1: Thiết lập ban đầu cho tủ trung tâm

3.2: Ghi âm tin nhắn

3.3: Thêm điều khiển từ xa

3.4: Xóa bỏ điều khiển từ xa

3.5: Thêm cảm biến

3.6: Xóa bỏ cảm biến

4. Lệnh tham khảo

4.1: Lệnh cấu hình

4.2: Điều khiển bằng tin nhắn

1.1: Mô tả

Màn hình LCD, kiểu dáng sang trọng, độ bền cao, cài đặt đơn giản - Hỗ trợ đồng thời sử dụng SIM GSM và PSTN (SIM + ĐT bàn) - Mở rộng 99 khu vực không dây và 4 khu vực có dây - Cài đặt các vùng ở nhiều chế độ khác nhau ( At home, Away, intelligent, chuông báo khách…) - Các vùng báo động có thể Cài đặt thời gian tự động kích hoạt và tự động hủy bỏ theo tuần, ngày với lịch đặt sẵn - Có thể tắt mở từ xa bằng di động thông qua cuộc gọi và tin nhắn

1.2: Điểm nổi bật của hệ thống

– Màn hình LCD, kiểu dáng sang trọng, độ bền cao, cài đặt đơn giản

– Hỗ trợ phần mềm trên ĐTDĐ (IOS/ANDROID)

– Hỗ trợ đồng thời sử dụng SIM GSM và PSTN (SIM + ĐT bàn)

– Mở rộng 99 khu vực không dây và 4 khu vực có dây

– Cài đặt các vùng ở nhiều chế độ khác nhau ( At home, Away, intelligent, chuông báo khách…)

– Các vùng báo động có thể Cài đặt thời gian tự động kích hoạt và tự động hủy bỏ theo tuần, ngày với lịch đặt sẵn

– Có thể tắt mở từ xa bằng di động thông qua cuộc gọi và tin nhắn

– Có thể đối thoại 2 chiều, tắt mở còi thông qua cuộc gọi

– Cài đặt được 6 nhóm số điện thoại, 6 tin nhắn, 3 nhóm điện thoại khẩn cấp

– Có Pin tự sạc dự phòng khi bị mất điện

– Khoảng cách không dây lên tới 100m

Hệ Thống Báo Trộm, gồm: 1 tủ trung tâm, 1 cảm biến hồng ngoại, 1 cảm biến gắn cửa, 2 remote, tích hợp ắc quy cấp nguồn và tự động sạc lại khi mất điện, 1 còi 110 dB, adapter 12V-1A

2.1: Cấu thành và cách sử dụng của hệ thống

ARM (Báo động)

Hệ thống ở trạng thái sẵn sàng hoạt động khi tất cả các cảm biến được kích hoạt trạng thái hoạt động, khi có sự cố ( đột nhập, cháy, dò rỉ gas,…) xảy ra và được phát hiện, hệ thống sẽ báo động ngay lập tức.

Ở trạng thái ARM, đèn ARM trên tủ sáng, màn hình hiển thị “ARM”.

Kích hoạt hệ thống bằng điều khiển, bấm nút ARM trên điều khiển.

Kích hoạt hệ thống bằng bàn phím trên tủ, ấn nút ARM.

 

STAY ARM

Trạng thái này là để kích hoạt  một phần của hệ thống báo động khi có người ở nhà, chỉ có một số cảm biến được chọn sẽ hoạt động  và có thể được kích hoạt bởi các sự cố.

Ở trạng thái STAY ARM, đèn STAY trên tủ sáng, màn hình hiển thị “STAY”.

 

Kích hoạt trạng thái STAYARM bằng điều khiển, bấm nút STAY trên điều khiển.

Kích hoạt trạng thái STAYARM bằng bàn phím trên tủ, ấn nút STAY trên bàn phím.

DISARM ( Không báo động)

Tất cả các cảm biến ngừng hoạt động và sẽ không phản hồi bất kỳ sự cố nào xảy ra.

Ở trạng thái DISARM, đèn ARM tắt, màn hình hiển thị “DISARM”.

 

Kích hoạt trạng thái DISARM bằng điều khiển, bấm nút DISARM trên điều khiển.

Kích hoạt trạng thái DISARM bằng bàn phím trên tủ, ấn nút DISARM trên bàn phím.

EMERGENCY (Khẩn cấp)

Khi xảy ra trường hợp khẩn cấp, ấn nút Khẩn cấp trên điều khiển hoặc trên tủ trung tâm để kích hoạt báo động.

Chú ý:

Nếu mật khẩu trên tủ trung tâm được kích hoạt, bạn cần nhập mật khẩu trước khi thực hiện các thao tác khác, mật khẩu mặc định là 1234.

2.2: Thiết lập hệ thống

2.2.1: Thiết lập tủ trung tâm

Tủ trung tâm báo động phải được đặt ở vị trí trung tâm với tất cả các cảm biển, phụ kiện không dây để đảm bảo tín hiệu truyền tốt nhất. Để tủ trung tâm tránh xa các thiết bị kim loại lớn hoặc các thiết bị gia dụng với tần số cao, tránh các rào cản như tường bê tôngvới khung kim loại bên trong và cửa thoát hiểm.

 

2.2.2: Mặt sau tủ trung tâm

2.2.3. Kết nối thẻ sim

Thẻ sim được kết nối rất đơn giản. Trước tiên, bạn cậy nắp đậy khe gắn thẻ sim ở mặt sau tủ trung tâm, ngắt nguồn điện, sau đó đặt sim vào khay theo hướng mũi tên.

2.2.4: Tóm tắt các chỉ số

Chức năng

Tín hiệu

Mô tả

Âm thanh cơ bản

1 tiếng “bíp” ngắn

Xác nhận nhận đúng tín hiệu

3 tiếng “bíp” ngắn

Tín hiệu lỗi

 

 

Đèn Power

Sáng, biểu tượn “AC adaptor” hiển thị trên màn hình LCD

Nguồn điện của tủ trung tâm bình thường

Sáng và biểu tượng “battery” hiển thị trên màn hình LCD

Nguồn cắm ngoài của tủ không được kết nối, đang sử dụng pin.

Tắt

Không có nguồn điện

Đèn ARM

Sáng và biểu tượng “STAY ARM” hiển thị trên màn hình LCD

Tủ trung tâm ở trạng thái STAY ARM

Sáng và biểu tượng “ARM” hiển thị trên màn hình LCD

Tủ trung tâm ở trạng thái ARM

Nhấp nháy

Thay đổi sang trạng tháo báo động trễ

Tắt

Tủ trung tâm ở trạng thái DISARM

Đèn ALARM

Sáng

Đang báo động, màn hình LCD hiện thị thông tin riêng biệt

Nhấp nháy

Thay đổi sang trạng tháo báo động trễ

Đèn Status

Sáng

Tủ trung tâm ở chế độ cấu hình

Nhấp nháy

Tủ trung tâm ở chế độ dò tìm

Hiển thị trên màn hình LCD tín hiệu sóng GSM, trạng thái Sim và điện thoại bàn.

Biểu tượng “ GSM signal” nhấp nháy

Dò tín hiệu sóng GSM

Biểu tượng “GSM signal” sáng

Tín hiệu sóng GSM tốt

Biểu tượng “SIM card” không sáng

Không được kết nối với Sim

Biểu tượng “SIM card” sáng

Thẻ sim kết nối thành công

Biểu tượng “Phone line” không sáng

Không kết nối với điện thoại bàn

Biểu tượng “Phone line” sáng

Được kết nối với điện thoại bàn

 

 

3: Hoạt động của tủ trung tâm

3.1: Thiết lập ban đầu cho tủ trung tâm

Gắn thẻ sim hoặc kết nối với điện thoại bàn, lắp Awngten, cắm nguồn và các dây truyền tín hiệu khách nếu cần, sau đó gạt nút ON-OFF phía sau tủ trung tâm sang chế độ ON. Tủ trung tâm phát giọng nói “ Welcome to use alarm system”-(Chào mừng bạn bắt đầu sử dụng hệ thống báo động) và bắt đầu tự kiểm tra sóng GSM, màn hình LCD hiển thị “GSM signal” nhấp nháy trong khi dò sóng GSM (mất khoảng 10 giây hoặc hơn).  Biểu tượng “GSM signal” sáng, không nhấp nháy nữa khi sóng GSM và thẻ sim hoạt động bình thường. Màn hình LCD hiển thị “Phone line” khi điện thoại bàn kết nối thành công.

Khi tất cả mọi thứ hoạt động, nên cấp nguồn liên tục cho tủ trung tâm để pin luôn được sạc.

3.2: Ghi âm tin nhắn

Tủ trung tâm sẽ phát một tin nhắn thoại sau khi tủ trung tâm gọi đến số điện thoại đã cài đặt trước đó.  Để ghi âm tin nhắn ta thao tác như sau:

  • Ấn nút “#” trên bàn phím để vào chế độ cài đặt.

  • Sau đó ấn 19# và bắt đầu ghi âm.

  • Hệ thống sẽ ghi âm được 10 giây sau đó sẽ tự động thoát chế độ ghi âm hoặc ta chủ động ấn “#”  bất cứ khi nào muốn dừng lại.

  • Ấn * xong ấn # để thoát chế độ cài đặt.

3.3: Thêm điều khiển từ xa

Ấn “#” để vào chế độ cài đặt:

  • Cú pháp: 07 + (00~99) + #

Ví dụ: Để cài đặt điều khiển thứ nhất,  ấn 07 + 01# , sau đó ấn một nút bất kỳ  trên điều khiển để gửi tín hiệu đến tủ trung tâm, tủ trung tâm phát ra 2 tiếng bíp báo cài đặt thành công, 1 tiếng bíp tức là điều khiển này đã được cài đặt trước đó.

Tủ báo động có thể cài đặt tới 150 chiếc điều khiển khác nhau. Khi cài đặt xong ấn # để kết thúc, sau đó ấn * xong ấn # để thoát chế độ cài đặt.

Chú thích: (00~99) là các vùng cảm biến từ 00 đến 99.

3.4: Xóa điều khiển từ xa

Ấn “#” để vào chế độ cài đặt:

  • Cú pháp 1: 08 + (00~99) + # (Xóa từng điều khiển)

  • Cú pháp 2: 08+**+# (Xóa tất cả điều khiển)

Ví dụ: Để xóa điều khiển thứ nhất, ấn 08 + 01#, tiếp theo nếu muốn xóa tiếp điều khiển thứ 8, ấn “08” thay vì “01”. Ấn # để thoát chế độ xóa điều khiển, ấn * xong ấn # để thoát chế độ cài đặt.

Chú thích: (00~99) là các vùng cảm biến từ 00 đến 99.

3.5: Thêm cảm biến

Ấn “#” để vào chế độ cài đặt:

  • Cú pháp: 09 + (00~99) + #.

Ví dụ: Để cài cảm biến thứ nhất, ấn 09+01#, sau đó kích hoạt cảm biến để gửi tín hiệu đển tủ trung tâm, tủ trung tâm phát ra 2 tiếng bíp báo cài đặt thành công, 1 tiếng bíp tức là cảm biến này đã được cài đặt trước đó.

3.5: Xóa cảm biến

Ấn “#” để vào chế độ cài đặt:

  • Cú pháp 1: 10 + (00~99) + # (Xóa từng cảm biến)

  • Cú pháp 2: 10 +**+ # ( Xóa tất cả cảm biến)

Ví dụ: Để xóa cảm biến thứ nhất, ấn 10 + 01#, tiếp theo nếu muốn xóa cảm biến thứ 6, ấn “06” thay vì “01”. Ấn # để thoát chế độ xóa cảm biến, ấn * xong ấn # để thoát chế độ cài đặt.

Chú thích: (00~99) là các vùng cảm biến từ 00 đến 99.

Hệ thống báo động này có tất cả 3 cách thức để cài đặt bao gồm: Cài đặt bằng bàn phím trên tủ trung tâm, gọi điện và cài đặt bằng tin nhắn SMS.

Ví dụ: Muốn thay đổi số điện thoại gọi đến thứ nhất thành 01234567899.

Cách 1: Sử dụng bàn phím

Ấn # đề vào chế độ cài đặt, sau đó ấn 3101234567899#, ấn * , # để thoát chế độ cài đặt.

Cách 2: Gọi điện

Gói đến số trong tủ trung tâm, khi được kết nối, tủ trung tâm sẽ yêu cầu mật khẩu, nhập mật khẩu 1234, sau đó ấn # rồi ấn 3101234567899#. Ấn *, # để thoát chế độ cài đặt.

Cách 3: Sử dụng tin nhắn SMS

Soạn tin nhắn: 12343101234567899# gửi đến số trong tủ Trung tâm.

Lưu ý: Đèn status sáng nghĩa là đang ở trạng thái cài đặt, đèn tắt khi đã thoát khỏi chế độ cài đặt.

4.1. Lệnh tham khảo

 

 

 

 

 

Cài đặt số điện thoại nhận cuộc gọi.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cú pháp:

[3] + [1~9] + [số ĐT] + [#]

Cài đặt 9 nhóm số điện thoại.Có thể cài đặt bằng 3 cách:

 

Ví dụ: Nếu người sử dụng muốn cài đặt 01234555999 làm số điện thoại nhận cuộc gọi đầu tiên khi có báo động.

 

Cách 1:

Sau khi ấn # để vào trạng thái cài đặt, ấn 3101234555999#, ấn * rồi ấn # để thoát chế độ cài đặt.

Chú thích: 3 Là mã lệnh  cài đặt số điện thoại mặc định, 1 là nhóm số điện thoại thứ nhất.

Cách 2:

Gọi đến số trong tủ trung tâm,  tủ  yêu cầu nhập mật khẩu (nhập 1234) , sau đó ấn #, ta sẽ nghe thấy giọng nói và bắt đầu nhập 3101234555999#, rồi ấn *, # để thoát.

Cách 3:

 Soạn tin nhắn : 12343101234555999# gửi đến số trong tủ trung tâm

(1234 là mật khẩu mặc định). Tủ trung tâm sẽ trả lời tin nhắn bằng giọng nói: “Group 1 phone number: zero, one, two, three, four, five, five, five, nine, nine, nine”  để xác nhận đã cài đặt thành công số điện thoại thứ nhất.

Nếu người dùng sử dụng điện thoại bàn,  bạn nên quay 1 số ( chẳng hạn số 9)  để chọn 1 vùng cho số điện thoại, sau đó bạn cần thêm vào câu lệnh một dấu * trước số điện thoại,  câu lệnh sẽ là: 9*01234555999#

 

Lưu ý: Số điện thoại ở nhóm 7,8,9 dùng cho vùng “ trợ giúp cao cấp”, tủ trung tâm sẽ chỉ gọi đến số điện thoại được cài đặt ở 3 nhóm số này khi báo động vùng riêng biệt.

 

 

Xóa số điện thoại gọi đến

Cú pháp:

[3] + [1~9]+#

 

Ví dụ: Xóa số điện thoại thứ nhất

Cách 1:

Ấn # để vào chế độ cài đặt, ấn 31#, sau đó ấn *# để thoát.

Cách 2:

Soạn tin nhắn 123431# gửi đến số trong tủ trung tâm, tủ sẽ trả lời: “Group one phone number” để xác nhận số điện thoại thứ nhất đã được xóa bỏ.

 

 

 

Cài đặt số điện thoại nhận tin nhắn

Cú pháp:

[4] + [1~6] + [số ĐT] + [#]

 

 

 

Cài đặt 6 nhóm số điện thoại nhận tin nhắn, khi có báo động tủ trung tâm sẽ gửi 1 tin nhắn tới 6 nhóm số đã cài đặt lần lượt theo thứ tự.

Ví dụ: Cài đặt số điện thoại 01234555999 là  số nhận tin nhắn thứ nhất.

 

Cách 1:

Ấn # để vào trạng thái cài đặt,  ấn 4101234555999#, sau đó ấn *# để thoát.

Cách 2:

Soạn tin nhắn: 12344101234555999# gửi đến số trong tủ trung tâm.

Cách 3:

Sau khi gọi đến và kết nối với tủ trung tâm, ấn 41#

 

Lưu ý: 4 là mã lênh cài đặt số nhận tin nhắn mặc định, 1234 là mật khẩu, 1 là số điện thoại thứ nhất.

Xóa số điện thoại nhận tin nhắn

Cú pháp:

[4] + [1~6]+ [#]

Ví dụ: Xóa số điện thoại nhận tin nhắn thứ nhất:

Cách 1: Ấn #, sau đó ấn 41#, rồi ấn *# để thoát chế độ cài đặt.

Cách 2: Gọi đến và kết nối với tủ trung tâm, ấn 41#, sau đó ấn *# để kết thúc.

Cách 3: Soạn tin nhắn 123441# gửi đến số của tủ trung tâm.

 

Đổi mật khẩu

Cú pháp: [50] + [4 số MK mới] + [#]

Ví dụ: Đổi mật khẩu thành 5678

Cách 1:

Ấn #, ấn tiếp 505678#, sau đó ấn *# để thoát chế độ cài đặt.

Cách 2:

Gọi đến và kết nối với tủ trung tâm, sau đó ấn 505678#.

Cách 3:

Soạn tin nhắn 1234505678# gửi đến số trong tủ trung tâm.

 

 

Cài đặt độ trễ cho hệ thống.

Cú pháp: [51] + [00~99 Second” +[#]

Độ  trễ mặc định của hệ thống là 00 giây.

 

Ví dụ:  Người dùng cần cài đặt thời gian trễ 60s

Cách 1:

Ấn #, ấn 5160#, sau đó ấn *# để thoát chế độ cài đặt.

Cách 2:

Gọi đến kết nối với tủ trung tâm, sau đó ấn 5160#

Cách 3:

Soạn  tin nhắn: 12345160# gửi đến số trong tủ trung tâm.

Cài đặt thời gian báo động trễ

Cú pháp: [52] + [00~99 Second” +[#]

Ví dụ: Cài thời gian báo động trễ 60s   

Cách 1:

Ấn #, ấn 5260#, sau đó ấn *# để thoát chế độ cài đặt.

Cách 2:

Gọi đến kết nối với tủ trung tâm, sau đó ấn 5260#

Cách 3:

Soạn  tin nhắn: 12345260# gửi đến số trong tủ trung tâm.

Cài đặt thời lượng của loa báo động

Cú pháp:

[53] + [00~20 phút” +[#]

Thời lượng mặc định của loa báo động kéo dài 1 phút.

Ví dụ: Cài đặt thời lượng của loa báo động là 5 phút.                                         

Cách 1:

Ấn #, ấn 5305#, sau đó ấn *# để thoát chế độ cài đặt.

Cách 2:

Gọi đến kết nối với tủ trung tâm, sau đó ấn 5305#

Cách 3:

Soạn  tin nhắn: 12345305# gửi đến số trong tủ trung tâm.

Cài đặt phạm vi điều khiển của tủ trung tâm và điều khiển từ xa

Cú pháp:

[54] + [Số vùng của điều khiển 00~99] + [ Bắt đầu từ vùng bảo vệ 00~99] + [Kết thúc ở vùng bảo vệ 00~99] + [#]

Mặc định điều khiển từ xa và bàn phím trên tủ trung tâm có thể điều khiển được tất cả 00-99 vùng.

Lưu ý: Điều khiển thứ nhất được đại diện bằng số 01, ** đại diện bàn phím trên tủ trung tâm.

Ví dụ: Cài đặt điều khiển 01 điều khiển vùng 00~20.

Cách 1:

Ấn # để vào chế độ cài đặt, sau đó ấn 54010020#

Chú thích:54 là mã lệnh bắt buộc, 01 là điều khiển được cài vào vùng 01, 00 là vùng bắt đầu, 20 là vùng kết thúc.

Ví dụ: Cài đặt cho bàn phím điều khiển vùng 00~50.

Cách 1:

Ấn # để vào trạng thái cài đặt, sau đó ấn 54**0050#, ấn *# để trở về.

Cách 2:

Gọi đến kết nối với tủ trung tâm, ấn 54010020#  sau đó ấn 54**0050#.

Cách 3: Soạn tin nhắn 123454010020# và 54**0050# gửi đến số trong tủ trung tâm.

Đặt xác nhận âm thanh cho hoạt động điều khiển từ xa.

Cú pháp:

[55] + [Số của điều khiển] + [0/1] + [#]

0 là  CLOSED, 1 là ON, mặc định là ON.

Ví dụ: Cài đặt tủ trung tâm không phát âm thanh khi điều  khiển số 01 truyền tin hiệu đến.

Cách 1:

Ấn # để vào cài đặt,  sau đó ấn 55010#, ấn *# để thoát chế độ cài đặt.

Cách 2:

Gọi đến kết nối với tủ trung tâm, sau đó ấn 55010#.

Cách 3:

Soạn tin nhắn: 123455010# gửi đến số của tủ trung tâm.

Cài đặt ngày tháng

Cú pháp:

[56] + [năm] +[tháng] + [ngày] + [Giờ]  + [Phút] + [Giây] + [#]

Ví dụ: Cài đặt thời gian như sau: 9:30:00 sáng, ngày 05 tháng 01 năm 2017.

Cách 1:

Ấn # để vào cài đặt, sau đó ấn 5620170105093000#, cuối cùng ấn *# để thoát.

Cách 2: Gọi đến kết nối với tủ trung tâm, sau đó ấn 5620170105093000#.

Cách 3: Soạn tin nhắn: 12345620170105093000# gửi đến số của tủ trung tâm.

Thiết lập thời gian bật tắt hệ thống hàng ngày.

[57] + Nhóm [01-04] + [Thời gian bật] + [Thời gian tắt] + [số ngày] + [#]

Cho phép cài đặt  4 nhóm lịch trình thời gian bật tắt trạng thái báo động.

Ví dụ: Cài đặt nhóm thời gian thứ nhất kích hoạt trạng thái báo động vào lúc 22:00 tối, tắt trạng thái báo động vào 07:00 sáng, cài đặt này chung cho các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.

Cách 1:

Ấn #, sau đó ấn 57012200070012345# rồi ấn *# để thoát.

Ví dụ: Cài đặt nhóm thời gian thứ 2 kích hoạt trạng thái báo động lúc 12:00 và tắt trạng thái báo động lúc 13:00 chiều cho tất cả 7 ngày trong tuần.

Cách 1:

Ấn #, sau đó ấn 5702120013001234567#, ấn tiếp *# để thoát chế độ cài đặt.

Cách 2:

Gọi đến kết nối với tủ trung tâm, sau đó ấn 57011200220012345#, sau đó ấn 5702120013001234567#.

Cách 3:

Soạn tin nhắn: 123457011200220012345# và 12345702120013001234567# gửi đến số trong tủ trung tâm.

Cài đặt các nhóm vùng cảm biến vào nhóm lịch trình làm việc

Cú pháp:

[58] + Nhóm [01-04] + [Vùng bảo vệ 00~99] + #

Ví dụ: cài đặt nhóm lịch trình làm việc thứ nhất với các vùng cảm biến từ 00~50.

 Cách 1:

Ấn # để vào cài đặt, sau đó ấn 58010050#, cuối cùng ấn *# để thoát.

Cách 2: Gọi đến kết nối với tủ trung tâm, sau đó ấn 58010050#.

Cách 3: Soạn tin nhắn: 123458010050# gửi đến số của tủ trung tâm.

Chú ý: 58 là mã lệnh, 00~50 là vùng cảm biến từ 00 đến 50.

Cài đặt  kiểu trạng thái cho vùng bảo vệ

Cú pháp:

[60] + [Vùng 00~99] + [ Kiểu 1-8] + [0/1] + [#]

 

Có thể cài đặt 8 kiểu trạng thái khác nhau cho 99 vùng bảo vệ:

  1. Normal

  2. Stay arm

  3. Intelligent

  4. Emergency

  5. Closed

  6. Chime

  7. Welcom

  8. Help senior

- 0: còi của tủ trung tâm không phát ra âm thanh khi có báo động,

- 1: là có âm thanh.

Ví dụ: Cài đặt vùng 2 ở trạng thái Stay, và còi không kêu ở vùng 2.

Cách 1:

Ấn # rồi ấn tiếp 600220#, sau đó ấn *# để thoát chế độ cài đặt.

Cách 2:

Gọi đến kết nối với tủ trung tâm, sau đó ấn 600220#

Cách 3:

Soạn tin nhắn: 1234600220# gửi đến tủ trung tâm

 Thiết lập vùng cảm biến có dây

Cú pháp:

[61] + [vùng 51-54] +[0/1]+ [#]

Cài đặt vùng cảm biến có dây vào chế độ NO hoặc NC. Vùng 51-54 là vùng cảm biến có dây, mắc định vùng 51-54 là vùng có dây với chế độ NO.

0 là NO, 1 là NC

NO là chế độ thường đóng.

NC là chế độ thường mở.

Ví dụ: Cài đặt vùng 51 là chế độ NC.

Cách 1:

Ấn #, ấn tiếp 61511#, sau đó ấn *# để thoát chế độ cài đặt.

Cách 2:

Gọi đến kết nối với tủ trung tâm, sau đó ấn 61511#.

Cách 3:

Soạn tin nhắn: 123461511# gửi đến tủ trung tâm.

Lưu ý:

Trên mặt sau của tủ trung tâm:

51= vùng 1 và chân  Z1

52= vùng 1 và chân  Z2

53= vùng 1 và chân  Z3

54= vùng 1 và chân  Z4

Cài đặt bật-tắt điều khiển

Cú pháp:

[62] + [0/1] + [#]

Ví dụ: Tắt chức năng của điều khiển từ xa.

Cách 1: Ấn # sau đó ấn 620#, ấn *# để thoát.

Cách 2: Gọi đến kết nối với tủ trung tâm, sau đó ấn 620#

Cách 3: Soạn tin nhắn: 1234620# gửi đến tủ trung tâm

0: là tắt           1: là bật

Điều chỉnh âm lượng loa

Cú pháp:

[14] + [00~99] + [#]

Từ 00 đền 99 là lớn nhất,  âm lượng mặc định của hệ thống là mức lớn nhất.

Ví dụ: Cài đặt ấm lượng ở mức 50.

Cách 1:  Ấn # sau đó ấn 1450#, ấn *# để thoát.

Cách 2: Gọi đến kết nối với tủ trung tâm, sau đó ấn 1450#

Cách 3: Soạn tin nhắn: 12341450# gửi đến tủ trung tâm

 

Bắt buộc tắt trạng thái báo động bằng bàn phím

Cú pháp:

[15] + [0/1] + [#]

Ở trạng thái báo động, khi bắt buộc chỉ được sử dụng bàn phím trên tủ trung tâm (điều khiển không được phép) để bảo mật thêm. 1 là ON và 0 là OFF.

Cách 1:  Ấn # sau đó ấn 151#, ấn *# để thoát.

Cách 2: Gọi đến kết nối với tủ trung tâm, sau đó ấn 151#

Cách 3: Soạn tin nhắn: 1234151# gửi đến tủ trung tâm

 

Khóa bàn phím

Cú pháp:

[17] + [0/1] + [#]

Màn hình LCD hiển thị “Key lock” khi bàn phím được khóa

0 là tắt, 1 là bật.

Ví dụ: Bàn phím cần được cài đặt bảo vệ.

Cách 1:  Ấn # sau đó ấn 171#, ấn *# để thoát.

Cách 2: Gọi đến kết nối với tủ trung tâm, sau đó ấn 171#

Cách 3: Soạn tin nhắn: 1234171# gửi đến tủ trung tâm

 

 

 

Cho phép hoặc không cho phép sử dụng Modul Sim

Cú pháp:

[21] + [0/1] + [#]

Người dùng muốn bật hoặc tắt chức năng sử dụng Modul sim, 1 là bật, 0 là tắt. Mặc định là bật.

Ví dụ: Người dùng muốn tắt chức năng dùng Sim, chỉ sử dụng điện thoại bàn để quay số.

Cách 1:  Ấn # sau đó ấn 210#, ấn *# để thoát.

Cách 2: Gọi đến kết nối với tủ trung tâm, sau đó ấn 210#

Cách 3: Soạn tin nhắn: 1234210# gửi đến tủ trung tâm

 

Khôi phục cài đặt

Cú pháp: [9898]+[#]

Cách 1:  Ấn # sau đó ấn 9898#, ấn *# để thoát.

Cách 2: Gọi đến kết nối với tủ trung tâm, sau đó ấn 9898#

Cách 3: Soạn tin nhắn: 12349898# gửi đến tủ trung tâm

 

Thiết lập lại toàn bộ hệ thống (Reset)

Cách thức: Ấn và giữ nút ARM trên bàn phím của tủ trung tâm và cắm nguồn.

Rút nguồn, tắt pin dự phòng bằng nút on-off phía sau tủ trung tâm ( gạt sang off), sau đó ấn giữ nút ARM trên bàn phím và cắm nguồn vào. Hệ thống sẽ phát ra tiếng Bíp chậm, kéo dài 5 giây, sau đó có thể bỏ ấn nút ARM. Như vậy là hệ thống đã được reset hoàn toàn, tất cả cấu hình đã được xóa bỏ, mọi cảm biến và điều khiển được gỡ bỏ, mật khẩu trở về mặc định là 1234.

 

4.2: Điều khiển bằng tin nhắn

Tắt chế độ báo động bằng SMS

0#

Soạn tin nhắn: 12340# gửi tới tủ trung tâm

1234 là mật khẩu.

Bật chế độ báo động thường bằng SMS

1#

 

Soạn tin nhắn: 12341# gửi tới tủ trung tâm

 

Bật chế độ STAY ARM

2#

Soạn tin nhắn: 12342# gửi tới tủ trung tâm

 

Bật chế độ báo động trễ

3#

Soạn tin nhắn: 12343# gửi tới tủ trung tâm

 

Tắt chế độ báo động trễ

4#

Soạn tin nhắn: 12344# gửi tới tủ trung tâm

 

Truy vấn nguồn AC

6#

Soạn tin nhắn: 12346# gửi đến tủ trung tâm, tủ trung tâm sẽ phản hồi nguồn AC bật hoặc tắt.

Truy vấn số điện thoại nhận cuộc gọi

Cú pháp:

[30] + [01-09]  + [#]

 Ví dụ: Soạn tin 12343001# gửi đến tủ trung tâm, tủ trung tâm phản hồi: “Group 1 phone number: 01234555999” nghĩa là số điện thoại nhận cuộc gọi đầu tiên khi có báo động là 01234555999.

Truy vấn số điện thoại nhận tin nhắn

Cú pháp:

[40] + [01-06]  + [#]

 Ví dụ: Soạn tin 12344001# gửi đến tủ trung tâm, tủ trung tâm phản hồi: “Group 1 phone number: 01234555999” nghĩa là số điện thoại nhận tin nhắn đầu tiên khi có báo động là 01234555999.

Truy vấn điều khiển của từng vùng báo động

Cú pháp:

[54] + [00-99] + [#]

Ví dụ: Soạn tin nhắn 1234501# gửi đến tủ trung tâm, tủ trung tâm phản hồi: “01 remote control zone range: 00-99, keyboard zone range: 00-99” nghĩa là điều khiển 01 điều khiển được các vùng trong phạm vi 00-99, và bàn phím cũng vậy.

Truy vấn thời gian của của trung tâm

Cú pháp:

[56] + [#]

Ví dụ: Gửi tin nhắn 123456# đến tủ trung tâm, tủ trung tâm phản hồi: “System clock: 2017-01-05 12:00”, nghĩa là thời gian bây giờ là 12h00’ ngày 05 tháng 01 năm 2017.

 

Kiểm tra lịch bật tắt báo động

Cú pháp:

 [57] + [01-04] + [#]

Ví dụ: Gửi tin nhắn 12345701# đến tủ trung tâm, tủ trung tâm phản hồi

Group 1 timing (Nhóm thời gian thứ 1)

Arm time: 22:00 ( Trạng thái báo động được kích hoạt vào 22:00)

Disarm: 07:00 (Trạng thái báo động ngừng hoạt động  lúc 07h00)

Arm/disarm week: 12345 ( 5 ngày trong tuần từ thứ 2 đến thư 6)

Zone range: 00-99 (Phạm vi vùng: 00-99)

Kiểm tra kiểu và loa báo của các vùng không dây

Cú pháp:

[60] + [00-99] + [#]

Ví dụ: Gửi tin nhắn 12346001# đến tủ trung tâm, tủ trung tâm phản hồi: “01 zone is wireless zone, zone type: normal, siren ON” nghĩa là: Vùng 01 là vùng không dây, kiểu vùng báo động: thông thường, loa báo động bật.

Kiểm tra cài đặt của vùng cảm biến có dây

Cú pháp:

[61] + [51-54] + [#]

Ví dụ: Gửi tin nhắn 12346151# đến tủ trung tâm, tủ trung tâm phản hồi: “51 is wired zone, zone type: Nomal, siren ON, alarm type NO”

Kiểm tra số điện thoại của từng vùng

Cú pháp:

[63] + [00-99] +[#]

Ví dụ: Gửi tin nhắn 12346301# đến tủ trung tâm, tủ trung tâm phản hồi: “01 zone dialing group number: 123456” nghĩa là báo động ở vùng 01 sẽ gọi đến nhóm số ĐT 123456.

Thay đổi tên vùng cảm biến

Cú pháp:

[80] + [00-99] + “ Nội dung” + [#]

Ví dụ: Gửi tin nhắn “12348001 Cua chinh bao dong#” đến tủ trung tâm,  như vậy khi xảy ra báo động ở vùng 01, tủ trung tâm sẽ gửi tin nhắn cho người dùng với nội dung : “Cua chinh bao dong”.

Chú ý: Nội dung tin nhắn tối đa là 25 ký tự.

Kiểm tra nội dung tin nhắn

Cú pháp:

[81] + [00-99] + [#]

Ví dụ: Gửi tin nhắn 12348101# đến tủ báo động để kiểm tra nội dung tin nhắn tủ trung tâm gửi đến khi báo động xảy  ra ở vùng 01.

 

Chú ý: Thiết bị này có thể sử dụng như 1 chiếc điện thoại để đàm thoại 2 chiều. Để thực hiên ta ấn #0001234555999# (01234555999 là số điện thoại bạn muốn kết nối) trên bàn phím. Kết thúc cuộc gọi ấn DISARM, sau đó ấn *# để thoát.

Bình luận
Đối tác dưới