So sánh sản phẩm

Lắp Đặt Hệ Thống Camera Tại Sóc Sơn

Ngày đăng : 12:35:52 22-04-2020
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
HỢP ĐỒNG CUNG CẤP VÀ LẮP ĐẶT HỆ THỐNG CAMERA GIÁM SÁT
Số:  13032020/NH-
  • Căn cứ Bộ luật dân sự số 33/2005QH11 nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 14 tháng 06 năm 2005;
  • Căn cứ Luật thương mại số 36/2005/QH11 nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 14 tháng  06 năm 2005;
  • Căn cứ Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 7/5/2010 của Chính phủ về Hợp đồng trong hoạt động xây dựng
  • Căn cứ  nhu cầu và khả năng đáp ứng của hai bên.
Hôm nay, ngày 13 tháng 03 năm 2020 tại trụ sở Công ty cp phát triển công nghệ Nam Hải, chúng tôi gồm:
Bên A (Bên mua): CÔNG TY TNHH TUẤN HOA
Đại diện     : Ông : Trần Văn  - Chức vụ : Giám Đốc
Địa chỉ : Số 36, tổ 5, đường 19/5, Phường Văn Quán, Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội
Điện thoại : 024.3352 - Fax :  
Mã số thuế : 050047
Tài khoản :  
Tại :  
Bên B (Bên bán)  :CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ NAM HẢI
Đại diện     : Ông Nguyễn Văn Duy - Chức vụ : Giám Đốc
Địa chỉ       : Tầng 2 Số 119 Nguyễn Ngọc Nại – Phường Khương Mai – Quận Thanh Xuân – Thành Phố Hà Nội
Điện thoại : 046.687.2324 - Fax : 046.687.2324
Mã số thuế : 0106560763
Tài khoản : 19128592938666
Tại : Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam – chi nhánh Định Công.
 
 
Sau khi thỏa thuận, hai bên thống nhất ký kết hợp đồng với những điều khoản sau:
Điều 1: Nội dung hợp đồng
  1. Bên A đồng ý chọn Bên B là nhà cung cấp và lắp đặt, Bên B đồng ý cung cấp và lắp đặt hệ thống camera giám sát với số lượng, chủng loại và đơn giá theo bảng báo giá với giá trị như sau:
         Giá trị hợp đồng : ......................
         Giá trị VAT 10%:    .....................
         Tổng giá trị hợp đồng: .........................
(Bằng chữ: .................................................................)
(Gía trị trên chưa bao gồm vật tư, giá trị của vật tư được tính theo số lượng thi công thực tế,
tổng giá trị hợp đồng thay đổi dựa trên hàng hóa lắp đặt thực tế có phụ lục đi kèm)
1.2. Yêu cầu kỹ thuật và chất lượng:         
Hàng hóa mới 100% chưa qua sử dụng, đảm bảo thông số kỹ thuật, chất lượng.
Điều 2. Tiến độ thực hiện và địa điểm giao nhận:
2.1. Thời gian lắp đặt: Trong vòng 15-20 ngày làm việc, kể từ ngày ký hợp đồng .
Điều 3: Bảo hành
3.1. Bên Bán phải đảm bảo tất cả các vật tư được bảo hành tại công trình trong thời gian 24 tháng  đối với thiết bị, 12 tháng lắp đặt tháng kể từ ngày nghiệm thu bàn giao cuối cùng. 
3.2. Hết thời hạn bảo hành, mọi chi phí khác liên quan đến việc mua bán sẽ do bên mua chịu kể cả chi phí vận chuyển vật tư đi bảo hành.
3.3. Bên bán sẽ không chịu trách nhiệm cho những hỏng hóc của thiết bị do bất khả kháng hoặc do những bất cẩn hay khai thác không hợp lý của bên mua gây ra.
Điều 4: Điều khoản thanh toán
4.1. Phương thức thanh toán :
       + Lần 1: Bên A tạm ứng 50% giá trị của hợp đồng tương ứng với số tiền : .............................................. sau khi hai bên ký hợp đồng.
       + Lần 2: Bên A thanh toán 45% còn lại của hợp đồng tương ứng với số tiền : ................. ..............
sau khi lắp đặt và nghiệm thu công trình.
      + Lần 3: Bên A thanh toán 5% còn lại của hợp đồng tương ứng với số tiền : ........................
sau khi thiết bị được đưa vào sử dụng trong thời gian bảo hành là 6 tháng,  thời gian tính từ khi 2 Bên ký biên bản lắp đặt và nghiệm thu công trình.
4.2. Hình thức thanh toán: Thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
4.3. Đồng tiền thanh toán: Việt Nam đồng 
Điều 5: Phạt vi phạm hợp đồng
5.1. Nếu Bên Bán giao hàng chậm thì Bên mua có quyền giữ lại không thanh toán số tiền bằng 1% tổng giá trị hàng hóa bị chậm/ ngày nhưng tổng số tiền phạt không quá 5% tổng giá trị hợp đồng. 
5.2. Nếu Bên Mua chậm thanh toán cho bên Bán theo quy định tại điều 4 thì sẽ phải chịu lãi suất chậm trả tương ứng với 1% giá trị phần Hợp đồng chậm trả cho 01 (một) ngày thanh toán trễ nhưng không quá 5% tổng giá trị hợp đồng.
5.3. Nếu bên nào tự ý chấm dứt hợp đồng mà không phải do lỗi của phía bên kia gây ra thì bên tự ý chấm dứt hợp đồng sẽ phải bồi thường đến 5% giá trị hợp đồng.
Điều 6: Trách nhiệm của các bên
6.1. Trách nhiệm bên bán:
- Thực hiện các nội dung công việc như điều 1 của hợp đồng.
- Phối hợp với bên A tổ chức nghiệm thu  hàng hóa.
- Cung cấp toàn bộ giấy tờ, hoá đơn liên quan đến hàng hoá trong hợp đồng.
6.2. Trách nhiệm của bên mua:
- Phối hợp với Bên Bán kiểm tra, giao nhận và tổ chức nghiệm thu kỹ thuật hàng hóa.
- Thực hiện đầy đủ các thủ tục cần thiết để thanh toán theo điều 4 của hợp đồng.
Điều 7: Chấm dứt hợp đồng:
7.1. Việc chấm dứt hợp đồng sẽ được thực hiện ngay nếu một trong hai bên không thực hiện được nghĩa vụ của mình đã ghi trong hợp đồng làm thiệt hại đến hoạt động của phía bên kia thì bên bị ảnh hưởng sẽ thông báo bằng văn bản cho bên kia và gia hạn thời gian là năm ngày để sửa lỗi dẫn đến việc không thực hiện được hợp đồng, nếu sau thời hạn trên mà vẫn không thực hiện được thì việc chấm dứt sẽ được áp dụng ngay mà không phải trả bất kỳ một khoản chi phí nào cho việc huy bỏ hợp đồng.
7.2. Nếu việc chấm dứt hợp đồng do sự kiện bất khả kháng thì hai bên xem xét các phần việc đã thực hiện hoàn trả cho nhau tiền hoặc tài sản trước khi chấm dứt hợp đồng.
Điều 8: Sửa đổi hợp đồng:
8.1. Bất kỳ văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng sẽ chỉ có hiệu lực khi được đại diện có thẩm quyền của Hai Bên ký kết và tạo thành một bộ phận không tách rời của hợp đồng. 
8.2. Ngôn ngữ sử dụng của các Bên liên quan đến hợp đồng là tiếng Việt.
Điều 9:Giải quyết tranh chấp hợp đồng
9.1. Trường hợp có tranh chấp, hai bên phải kịp thời thông báo cho nhau biết và tích cực thương lượng giải quyết. Việc giải quyết tranh chấp phải được làm thành văn bản là phần không tách rời của hợp đồng.
9.2. Nếu có xảy ra tranh chấp giữa hai bên mà thông qua thương lượng không giải quyết được thì một trong hai bên có thể yêu cầu Tòa án kinh tế TP. Hà Nội giải quyết theo Luật định. Phán quyết của tòa án sẽ là quyết định cuối cùng có hiệu lực cho cả hai bên.
Điều 10: Điều khoản chung
10.1. Hai bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản đã nêu trong bản hợp đồng này. Bên nào vi phạm sẽ phải chịu trách nhiệm theo quy định Pháp luật hiện hành. Mọi trở ngại trong quá trình thực hiện hợp đồng, hai bên chủ động thông báo cho nhau tìm biện pháp giải quyết.
10.2. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký đến khi thanh toán xong hợp đồng coi như hợp đồng đã được thanh lý.
10.3. Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày Đại diện có thẩm quyền của hai bên ký, đóng dấu và được lập thành 04 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 02 bản.
Sau đây là hình ảnh thi công lắp đặt hệ thống: 



 CTY Cổ Phần PT CN Nam Hải
• Hệ thống mạng Lan và Internet: Data network system
• Hệ thống điện thoại: Telephone system
• Hệ thống an ninh giám sát: Security & Supervisior system
• Hệ thống PA ( public address system) ….
• Hệ Thống PCCC ( Fire Alarm System).....
• Web: http://cameranamhai.vn
            http://lapdatbaochay.vn
ĐT: 0936.395544 - 0989 445 004
          
 
 
 
 
Tags: